Tác giả | Phan Tự Hướng |
ISBN điện tử | 978-604-82-8292-9 |
Khổ sách | 19 x 27 cm |
Năm xuất bản (tái bản) | 2024 |
Danh mục | Phan Tự Hướng |
Số trang | 602 |
Ngôn ngữ | vi |
Loại sách | Ebook; |
Quốc gia | Việt Nam |
VBA (Visual Basic for Applications) là biến thể của Visual Basic, là ngôn ngữ lập trình đã và đang phổ biến toàn thế giới của Microsoft do tính trực quan, cấu trúc thân thiện và dễ học. VBA được tích hợp trong nhiều ứng dụng của Office cũng như nhiều môi trường khác. Do vậy cộng đồng sử dụng ngôn ngữ này rất lớn, nguồn tài liệu hỗ trợ phong phú, đó là lợi thế ban đầu khi tiếp cận với môi trường AutoCAD.
Sự kết hợp giữa Autodesk và Microsoft đã tạo ra môi trường lập trình VBA trong AutoCAD (tương tự như với Civil 3D), bắt đầu từ phiên bản 14 (năm 1997). Điều này tạo nên sự hứng thú khi người dùng đã quen với môi trường làm việc VB, VBA thay vì phải nghiên cứu LISP với cấu trúc hoàn toàn khác biệt. Trải qua nhiều phiên bản AutoCAD, VBA ngày càng hoàn thiện. Người dùng có thể xây dựng được các dự án không chỉ trong AutoCAD mà còn có khả năng kết nối hiệu quả với môi trường bên ngoài như Access, Excel, Word...
Tuy khả năng ứng dụng là rất lớn nhưng việc khai thác VBA trong môi trường AutoCAD ở Việt Nam còn hạn chế. Lý do là nguồn tài liệu hướng dẫn rất ít, chưa được quan tâm trong công tác đào tạo và hướng nghiệp. Hầu hết những người thông thạo về VBA trong AutoCAD là do đam mê và tự tìm hiểu.
Cuốn sách này hướng dẫn người dùng tìm hiểu ngôn ngữ VBA từ giai đoạn ban đầu một cách hệ thống cho đến những kỹ năng khai thác hiệu quả nhất trong môi trường AutoCAD. Hầu hết các tác vụ thông thường trong AutoCAD có thể được tự động hóa bằng VBA với tốc độ và độ chính xác cao. Hơn nữa người dùng có thể ứng dụng kiến thức này trong các môi trường lập trình VBA khác. Dù VBA chưa phải là ngôn ngữ hoàn thiện nhưng khi đã nắm bắt được thì người dùng dễ dàng kết hợp và phát triển sang môi trường chuyên nghiệp hơn như VB6, AutoCAD .NET, Delphi...
Xin cảm ơn các đồng tác giả TS. Đỗ Minh Tính và TS. Phạm Đức Cường
TỪ NGỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ | 13 |
Chương 1: GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VBA | 16 |
1.1. Giới thiệu ngôn ngữ lập trình VBA | 16 |
1.2. Cài đặt và sử dụng VBA trong AutoCAD | 19 |
1.3. Cửa sổ lập trình VBA | 22 |
1.4. Cấu trúc của macro VBA | 28 |
1.5. Làm việc với dự án VBA | 29 |
Chương 2: KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN TRONG VBA | 35 |
2.1. Khai báo kiểu giá trị cho biến | 35 |
2.2. Các toán tử trong VBA | 39 |
2.3. Biểu thức | 40 |
2.4. Trình tự tính toán trong công thức | 41 |
2.5. Gán giá trị cho biến, hằng số và đối tượng | 41 |
2.6. Khai báo và sử dụng biến mảng | 48 |
2.7. Sử dụng đối tượng Collection | 51 |
2.8. Khai báo biến người dùng | 52 |
2.9. Xác định kiểu biến khi làm việc | 54 |
2.10. Vòng đời của biến | 56 |
Chương 3: MÔ HÌNH ĐỐI TƯỢNG LẬP TRÌNH TRONG AUTOCAD | 57 |
3.1. Mô hình đối tượng lập trình AutoCAD | 57 |
3.2. Đối tượng lập trình AutoCAD | 59 |
3.3. Phương thức của đối tượng (Method) | 62 |
3.4. Thuộc tính của đối tượng (Property) | 65 |
3.5. Đối tượng quản lý bản vẽ | 70 |
Chương 4: THIẾT LẬP VÀ CÁC THAO TÁC VỚI BẢN VẼ | 102 |
4.1. Thiết lập thông số bản vẽ gốc | 102 |
4.2. Các thao tác cơ bản với bản vẽ | 108 |
Chương 5: CÁC ĐỐI TƯỢNG VẼ CƠ BẢN TRONG AUTOCAD | 112 |
5.1. Đối tượng điểm | 112 |
5.2. Nhóm đối tượng đoạn thẳng | 114 |
5.3. Nhóm đối tượng đường cong | 120 |
5.4. Nhóm đối tượng hình khối | 125 |
5.5. Nhóm đối tượng chuỗi văn bản | 128 |
5.6. Truy bắt điểm đặc biệt của đối tượng vẽ | 140 |
Chương 6: ĐIỀU KHIỂN MÀN HÌNH | 143 |
6.1. Điều khiển màn hình | 143 |
6.2. Điều khiển độ mịn đối tượng vẽ | 151 |
Chương 7: THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG VBA VÀ AUTOCAD | 153 |
7.1. Thiết lập Options trong VBA | 153 |
7.2. Thiết lập ACADProject | 157 |
7.3. Thiết lập Options trong AutoCAD | 160 |
Chương 8: LÀM VIỆC VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG HATCH, ĐƯỜNG KÍCH THƯỚC VÀ LINETYPE…………………………………………………………………………….178 | |
8.1. Đối tượng Hatch | 178 |
8.3. Đối tượng Linetype | 207 |
Chương 9: CÁC HÀM TRONG VBA | 218 |
9.1. Hàm toán học và lượng giác | 218 |
9.2. Hàm xác nhận dữ liệu | 219 |
9.3. Hàm chuyển đổi giữa các kiểu dữ liệu | 220 |
9.4. Hàm xử lý chuỗi | 221 |
9.5. Hàm định dạng dữ liệu | 223 |
9.6. Hàm tạo số ngẫu nhiên | 224 |
9.7. Hàm thời gian | 224 |
9.8. Hàm đồ họa | 228 |
9.9. Hàm chương trình | 228 |
9.10. Các hàm khác | 229 |
Chương 10: CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN | 231 |
10.1. Điều khiển có điều kiện | 231 |
10.2. Điều khiển vòng lặp | 238 |
Chương 11: HỘP THOẠI TRONG VBA | 252 |
11.1. Thông báo MsgBox | 252 |
11.2. Phương thức InputBox | 258 |
Chương 12: KỸ THUẬT XỬ LÝ LỖI LẬP TRÌNH | 262 |
12.1. Các kiểu lỗi lập trình thường gặp | 262 |
12.2. Lỗi thi hành và cách xử lý lỗi | 263 |
12.3. Lỗi lập trình và kỹ thuật xử lý lỗi | 271 |
12.4. Các phương pháp giảm lỗi | 279 |
Chương 13: ĐỐI TƯỢNG LAYER VÀ BLOCK | 281 |
13.1. Đối tượng Layer | 281 |
Chương 14: HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG VẼ | 313 |
14.1. Tập hợp SelectionSets | 313 |
14.2. Di chuyển đối tượng vẽ | 329 |
14.3. Sao chép đối tượng vẽ | 330 |
14.4. Quay đối tượng vẽ | 331 |
14.5. Lấy đối xứng đối tượng vẽ | 332 |
14.6. Thay đổi kích thước đối tượng vẽ | 334 |
14.7. Nhân bản đối tượng vẽ | 336 |
14.8. Tạo mảng đối tượng vẽ | 337 |
14.9. Hiệu chỉnh đối tượng chuỗi văn bản | 342 |
14.10. Thay đổi thuộc tính đối tượng | 348 |
Chương 15: ĐIỀU KHIỂN MENU VÀ LẬP TRÌNH SỰ KIỆN | 356 |
15.1. Điều khiển menu | 356 |
15.2. Lập trình sự kiện trong AutoCAD | 366 |
Chương 16: XÂY DỰNG BẢNG ĐIỀU KHIỂN | 380 |
16.1. Tạo UserForm và hiển thị trên bản vẽ | 382 |
16.2. Mô tả các điều khiển trong UserForm | 384 |
16.3. Các công cụ tạo UserForm | 389 |
16.4. Một số thuộc tính của các điều khiển | 395 |
16.5. Sử dụng chuột phải tại UserForm | 399 |
16.6. Sử dụng chuột phải tại các điều khiển | 400 |
16.7. Lập trình sự kiện với các điều khiển và UserForm | 400 |
16.8. Quy ước về đặt tên cho điều khiển | 404 |
16.9. Ví dụ về xây dựng UserForm | 405 |
16.10. Xây dựng chương trình ứng dụng | 423 |
16.11. Một số chú ý khi xây dựng các ứng dụng VBA trong AutoCAD | 439 |
Chương 17: TẠO ĐỐI TƯỢNG 3D | 441 |
17.1. Đối tượng 3DSolid | 441 |
17.2. Tạo đối tượng hình khối | 442 |
17.3. Hiệu chỉnh đối tượng hình khối | 457 |
17.4. Xác định thuộc tính hình khối | 465 |
Chương 18: KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT VÀ ĐIỀU KHIỂN ĐỐI TƯỢNG VẼ 2D ………………………………………………………………………………...468 | |
18.1. Xác định vị trí đặc biệt của đối tượng vẽ | 468 |
18.2. Điều khiển đối tượng vẽ | 494 |
Chương 19: KẾT NỐI VỚI MÔI TRƯỜNG KHÁC BẰNG VBA | 503 |
19.1. Khởi động một chương trình khác từ AutoCAD | 503 |
19.2. Di chuyển giữa các chương trình ứng dụng | 504 |
19.3. Ứng dụng VBA Automation để điều khiển bên ngoài | 506 |
19.4. Liên kết với các chương trình trong Window | 519 |
Chương 20: THIẾT LẬP LAYOUT VÀ IN ẤN | 539 |
20.1. Đối tượng Layout và PlotConfiguration | 540 |
20.2. In Layout trong mô hình không gian | 551 |
20.3. In bản vẽ bằng PlotConfiguration | 555 |
20.4. Ví dụ về in ấn trong AutoCAD | 558 |
PHỤ LỤC …………………………………………………………………………….565 | |
PL1. Các phương thức của đối tượng vẽ trong AutoCAD | 565 |
PL2. Các thuộc tính của đối tượng vẽ trong AutoCAD | 568 |
PL3. Các thuộc tính của đối tượng kích thước trong AutoCAD | 581 |
PL4. So sánh VBA với các ngôn ngữ lập trình khác | 593 |
1. Lập trình LISP | 596 |
2. Lập trình VB6 | 596 |
3. Lập trình VB.NET và C# | 597 |
TÀI LIỆU THAM KHẢO | 599 |